The Power of Determination: Glenn Cunningham’s Story
The Power of Determination: Glenn Cunningham’s Story
Sức mạnh của sự quyết tâm: Câu chuyện của Glenn Cunningham
"The difference between the impossible and the possible lies in a person's determination."
"Sự khác biệt giữa điều không thể và có thể nằm ở ý chí quyết tâm của con người."
Tommy Lasorda
Listening the passage
The little country schoolhouse was heated(1)Heat (động từ): Sưởi ấm, làm ấm. Ở đây "was heated" mang nghĩa: được sưởi ấm by an old-fashioned, pot-bellied coal stove(*)
. An eight-year-old boy named Glenn Cunningham had the job of coming to school early each day so that he could use kerosene(2)Kerosene (danh từ): dầu lửa to start the fire and warm the room before his teacher and his classmates arrived. One cold morning someone mistakenly filled(3)mistakenly (trạng từ): nhầm lẫn the kerosene container he used with gasoline(4)Gasoline (danh từ): Xăng (nhiên liệu), and disaster struck.
. An eight-year-old boy named Glenn Cunningham had the job of coming to school early each day so that he could use kerosene(2)Kerosene (danh từ): dầu lửa to start the fire and warm the room before his teacher and his classmates arrived. One cold morning someone mistakenly filled(3)mistakenly (trạng từ): nhầm lẫn the kerosene container he used with gasoline(4)Gasoline (danh từ): Xăng (nhiên liệu), and disaster struck. The class and teacher arrived to find the schoolhouse engulfed(5)Englufed (động từ): nhấn chìm in flames. Terrified on realizing that Glenn was inside, they rushed in and managed to drag the unconscious(6)Unconscious (tính từ): bất tỉnh, hôn mê, vô thức little boy out of the flaming building more dead than alive. He had major burns over the lower half of his body and was taken to a nearby county hospital.
From his bed, the dreadfully burned, semi-conscious(7)Semi-conscious (tính từ): nửa tỉnh nửa mê little boy faintly heard the doctor talking to his mother. The doctor told his mother that her son would surely die – which was for the best, really – for the terrible fire had devastated the lower half of his body.
But the brave boy didn’t want to die. Glenn made up his mind that he would survive. And somehow, to the amazement(8)Amazement(danh từ): sự ngạc nhiên. Thêm hậu tố "ment" vào amaze (động từ) để tạo ra từ amazement of the physician, he did survive. Yet when the mortal danger was past, he again heard the doctor and his mother speaking quietly. The mother was told that since the fire had destroyed so much flesh(9) Flesh(danh từ): thịt in the lower part of his body, it would almost be better if he had died, since he was doomed(10)doom (động từ): kết ấn, chịu. to be a lifetime cripple(11)Cripple (tính từ): tàn tật (phần chân) with no use at all of his lower limbs. His mother refused to let the doctors amputate(12) amputate (ngoại động từ): cắt cụt (bộ phận cơ thể).
Once more this brave little boy made up his mind. He would not be a cripple. He would walk. But unfortunately from the waist down, Glenn had no motor ability. His thin, scarred legs just dangled there, all but lifeless.
Ultimately Glenn was released from the hospital. Every day afterward his mother and father would massage his little legs, but there was no feeling, no control, nothing. Yet his determination(13)Determination (danh từ): sự quyết tâm. Đây chính là từ khóa cho bài viết này.
that he would walk was as strong as ever.
that he would walk was as strong as ever. When he wasn’t in bed, he was confined(14)confined (tính từ): không thể tự do di chuyển to a wheelchair. One sunny day his mother wheeled him out into the yard to get some fresh air. This day, instead of sitting there, he threw himself from the chair. Glenn pulled himself across the grass, dragging his legs behind him.
He worked his way to the white picket fence(15)fence (danh từ): cái hàng rào
bordering their lot. With great effort(16) effort (danh từ): hy vọng, he raised himself up on the fence. Then, stake by stake, he began dragging himself along the fence, resolved that he would walk. He started to do this every day until he wore a smooth path all around the yard beside the fence. There was nothing he wanted more than to develop life in those legs.
Ultimately through his daily massages, Glenn’s iron persistence(17) persistence (danh từ): sự kiên trì and his resolute determination, he did develop the ability first to stand up, then to walk haltingly(18) haltingly (trạng từ): khập khiễng with help, then to walk by himself – and then miraculously – to run.
Glenn began to run to school. He ran for the sheer joy of running and being able to run. He ran everywhere that he could. The people in his town would often see him run by on his way to who knows where and smile. Later in college Glenn made the track team where his tremendous(19) tremendous (trạng từ): khủng khiếp, kinh hoàng, phi thường determination paid off. He eventually received the nickname the “Kansas Flyer.”
In February 1934, in New York City’s famed Madison Square Garden, this young man who was not expected to survive, who would surely never walk, who could never hope to run – this determined young man, Dr. Glenn Cunningham, ran the mile in four minutes and eight seconds, the world’s fastest indoor mile! Later that same year in a prestigious(20) prestigious (trạng từ): danh giá, sự uy tín outdoor track meet, he shaved another second off his record to run the world’s fastest mile to that time.
Một ngôi trường nhỏ ở vùng quê dược sưởi ấm bằng hệ thống lò than cũ kỹ. Mỗi ngày, một nam sinh có nhiệm vụ đi học sớm để đốt lò và làm ấm phòng học trước khi giáo viên và các bạn khác đến.
Một sáng nọ, giáo viên và các học sinh đến trường và hốt hoảng khi thấy ngôi trường đang chìm trong biển lửa. Mọi người nhanh chóng đưa cậu học sinh bất tỉnh ra khỏi đám cháy. Cậu bé đáng thương bị bỏng rất nặng ở phần dưới cơ thể và mau chóng được đưa đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu.
Trong lúc nửa tỉnh nửa mê nằm trên giường bệnh, cậu bé loáng thoáng nghe thấy bác sĩ nói chuyện với mẹ mình. Bác sĩ nói rằng em sẽ không thể qua khỏi vì ngọn lửa đã phá hủy toàn bộ phần dưới cơ thể của em. Ông còn nói rằng với tổn thương nghiêm trọng thế này, chết đi có lẽ tốt hơn là phải sống tàn tật suốt đời.
Tuy vậy, câu bé dũng cảm đó không muốn chết. Em quyết định rằng mình nhất định phải sống. Bằng một cách nào đó, trước sự ngạc nhiên của các y bác sĩ, em đã sống. Khi qua cơn nguy kịch, một lần nữa em lại nghe bác sĩ thì thầm với mẹ. Theo lời bác sĩ, ngọn lửa đã thiêu rụi hầu hết thịt ở phần dưới cơ thể và em sẽ phải chịu cảnh tật nguyền suốt đời.
Một lần nữa, cậu bé dũng cảm hạ quyết tâm rằng mình sẽ không trở thành người tàn tật và một ngày nào đó em sẽ lại có thể bước đi trên đôi chân của mình. Không may là phần dưới cơ thể từ thắt lưng trở xuống của em hoàn toàn bất động. Đôi chân gầy gò của em buông thõng xuống, hoàn toàn không có chút sức sống.
Cuối cùng thì em cũng được xuất viện. Ngày nào mẹ cũng xoa bóp đôi chân gầy gò của em, nhưng đôi chân ấy vẫn chẳng có cảm giác và không thể cử động. Song, quyết tâm được bước đi trở lại của em lại mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Những khi không nằm trên giường thì em phải ngồi xe lăn. Một ngày nắng đẹp, mẹ đưa em ra vườn để hít thở không khí trong lành. Hôm đó, thay vì ngồi yên trên xe lăn thì em lại bò tới hàng rào gần đó rồi bằng nỗ lực phi thường em bám tay vào hàng rào và gượng đứng dậy. Sau đó, em lê từng bước chân nặng nhọc và khó khăn dọc theo hàng rào với quyết tâm mạnh mẽ rằng mình có thể bước đi. Sau buổi hôm đó, ngày nào em cũng kiên trì tập như thế. Em không mong gì hơn là được đứng trên đôi chân của mình.
Cuối cùng nhờ lòng kiên trì và ý chí quyết tâm mạnh mẽ, em đã có thể tự đứng dậy, rồi bước đi khập khiễng, sau đó là đi lại bình thường và cuối cùng là chạy.
Em bắt đầu đi bộ và sau đó là chạy bộ đến trường. Em cũng chạy bộ vì niềm đam mê. Vào đại học em tham gia vào đôi điền kinh của trường.
Sau này, tại Quảng trường Madison, cậu bé năm xưa - người mà không ai nghĩ là có thể sống sót, người tưởng chừng như không bao giờ có thể bước đi được nữa - đã trở thành người chạy nhanh nhất thế giới trong cự ly một dặm. Và cậu bé đầy nghị lực đó chính là Glenn Cunningham(*)(*) Ngày 16/6/1934, Glenn Cunningham đã chạy bộ một dặm (1,6 km) trong thời gian 4 phút 6 giây, phá vỡ kỷ lục thế giới. Nỗ lực của ông đã chứng minh rằng bạn có khả năng làm được mọi điều mình muốn, miễn là khao khát và ý chí của bạn đủ lớn. Người duy nhất đặt ra giới hạn cho bạn chính là bạn thân bản. Bằng nỗ lực và quyết tâm, bạn chắc chắn sẽ chinh phục được mọi mục tiêu mình đặt ra..
Chân thành cảm ơn Burt Dubin, Soljp.Wordpress.com, First New, Chicken Soup for Soul, text2speech.org, Unsplash.
Word notes[*]Ghi chú từ vựng:
(1): heated (động từ): làm ấm, was heated là được làm ấm.
(2): kerosene (danh từ): dầu hỏa.
(3): mistakenly filled (cụm từ): đổ nhầm.
(4): gasoline (danh từ): xăng (nhiên liệu).
(5): engulfed (động từ): nhấn chìm.
(6): unconcious (tính từ): bất tỉnh, hôn mê.
(7): semi-concious (tính từ): nửa tỉnh nửa mê.
(8): amazement (danh từ): sự kinh ngạc, sự ngạc nhiên.
(9): flesh (danh từ): thịt.
(10): doomed (ngoại động từ): kết án, chịu
(11): cripple (tính từ): tàn tật.
(12): amputate (động từ): cắt cụt (bộ phận cơ thể).
(13): determination (danh từ): sự quyết tâm. Đây là từ khỏa của bài viết.
(14): confined (tính từ): không thể tự do di chuyển.
(15): fence (danh từ): cái hàng rào.
(15): fence (danh từ): cái hàng rào.
(16): effort (danh từ): hy vọng, sự cố gắng.
(17): persistence (danh từ): sự kiên trì.
(18): haltingly (trạng từ): khập khiễng.
(19): tremendous (tính từ): phi thường, kinh ngạc.
(20): prestigious (tính từ): danh giá.

Nhận xét
Đăng nhận xét